1. Chị Lâm (trú tại phường Thuận An, thành phố Huế) thắc mắc: Tôi muốn biết pháp luật hiện hành quy định như thế nào về trình tự thực hiện thủ tục hành chính về lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản?
Trả lời:
Thủ tục hành chính lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định trình tự thực hiện như sau:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
- Trong thời hạn thông báo nêu trên (08 ngày làm việc), cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho đến khi kết thúc thời hạn thông báo đầu tiên (08 ngày làm việc).
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại các Bước 2, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính Phủ.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại Bước 3 nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính Phủ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về lý do không được lựa chọn.
Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục hành chính về lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định nêu trên.
2. Anh Xuân trú tại phường XY, thành phố Huế hỏi: Tôi đang chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện thủ tục hành chính lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Vậy tôi cần phải nộp các loại giấy tờ gì và có cần đảm bảo điều kiện nào không?
Trả lời:
Thủ tục hành chính lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định thành phần hồ sơ và điều kiện như sau:
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản.
- Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo
+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm nộp hồ sơ: Biên bản giao nhận tài sản góp vốn; Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty, sổ đăng ký thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Sổ đăng ký cổ đông, chứng từ thanh toán cổ phần đăng ký mua của các cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần; Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty; Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức hoặc chứng từ chứng minh vốn đã góp của chủ sở hữu Công ty; Văn bản chứng minh vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
+ Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập trong năm nộp hồ sơ: Giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên, hợp tác xã thành viên; Văn bản chứng minh đã nhận được các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập từ năm trước năm nộp hồ sơ trở về trước: hồ sơ năng lực tài chính phải có báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
+ Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
- Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu, bảo lãnh ngân hàng bảo đảm 100% dự toán đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
Như vậy, để thực hiện thủ tục hành chính lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, anh Xuân cần chuẩn bị các thành phần hồ sơ như đã viện dẫn đồng thời đảm bảo các điều kiện thực hiện thủ tục theo quy định như trên.
3. Anh Hùng trú tại phường AP, thành phố Huế dự định xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Tuy nhiên do chưa nắm rõ các quy định nên anh muốn hỏi về trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định như thế nào?
Trả lời:
Thủ tục hành chính cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định trình tự thực hiện như sau:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính về Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 70 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; gửi đề án thăm dò khoáng sản đến các ủy viên phản biện, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản, chuyên gia (trong trường hợp cần thiết) để lấy ý kiến nhận xét về nội dung của đề án thăm dò khoáng sản. Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổ chức họp Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm theo biên bản phiên họp của Hội đồng và bản nhận xét của các ủy viên Hội đồng.
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
Như vậy, thủ tục hành chính cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo trình tự như viện dẫn trên.
4. Chị Lý trú tại phường AX, thành phố Huế thắc mắc: Lệ phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản đối với diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha là bao nhiêu và thời hạn giải quyết, thành phần hồ sơ được quy định như thế nào?
Trả lời:
Thủ tục hành chính cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định lệ phí và thời hạn giải quyết và thành phần hồ sơ như sau:
Lệ phí :
- 4.000.000 Đồng (Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép).
- 10.000.000 Đồng (Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép)
- 15.000.000 Đồng (Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép)
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 70 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.
Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản
Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo
Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ; cụ thể gồm:
+ Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu hoặc bảo lãnh ngân hàng bảo đảm 100% của tổng dự toán đề án thăm dò khoáng sản và có hồ sơ năng lực tài chính
* Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm: nộp hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:
+ Biên bản giao nhận tài sản góp vốn;
+ Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty, sổ đăng ký thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; + Sổ đăng ký cổ đông, chứng từ thanh toán cổ phần đăng ký mua của các cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần;
+ Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty;
+ Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức hoặc chứng từ chứng minh vốn đã góp của chủ sở hữu Công ty;
+ Văn bản chứng minh vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
* Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập trong năm: nộp hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:
+ Giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên, hợp tác xã thành viên;
+ Văn bản chứng minh đã nhận được các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
* Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập từ năm trước năm nộp hồ sơ trở về trước: hồ sơ năng lực tài chính phải có báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất.
Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
Đối với trường hợp đề nghị thăm dò khoáng sản phóng xạ, kèm theo hồ sơ còn có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, lệ phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản đối với diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha là 10.000.000 đồng/01 giấy phép; thời hạn giải quyết và thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định như trên.
5. Anh Vũ trú tại xã TP, thành phố Huế có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật. Anh muốn biết yêu cầu và điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản hiện nay quy định như thế nào?
Trả lời:
Thủ tục hành chính cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định yêu cầu, điều kiện thực hiện như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản, gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
- Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
- Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động hoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III).
(2) Thuộc đối tượng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ, gồm:
- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 30 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 35 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1b Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Luật số 147/2025/QH15;
- Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ và chấp thuận thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt;
- Tổ chức, cá nhân đã được chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 và khoản 10, khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng;
- Tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật có đề nghị thăm dò khoáng sản làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
(3) Đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản theo quy định của Nghị định này trong trường hợp trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản hoặc có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị thăm dò khoáng sản phóng xạ.
Như vậy, để thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thì anh Vũ cần đáp ứng yêu cầu, điều kiện thực hiện theo quy định nêu trên.
6. Anh Lãm trú tại xã YK, thành phố Huế dự định đăng ký thực hiện thủ tục hành chính cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản. Anh muốn hỏi trình tự thực hiện đối với thủ tục này được quy định như thế nào?
Trả lời:
Thủ tục hành chính cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định trình tự thực hiện như sau:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Như vậy, thủ tục hành chính cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo trình tự như viện dẫn trên.
7. Chị Minh Thu trú tại xã PP, thành phố Huế muốn biết: Đối với thủ tục hành chính cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản thì cần phải đáp ứng yêu cầu, điều kiện thực hiện gì?
Trả lời:
Thủ tục hành chính cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định yêu cầu, điều kiện thực hiện như sau:
- Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản, cụ thể: Trường hợp hết thời hạn thăm dò theo quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành thi công khối lượng công việc theo đề án thăm dò khoáng sản vì sự kiện bất khả kháng, giấy phép thăm dò khoáng sản được xem xét cấp lại theo quy định của Luật này nhưng không quá 48 tháng và có thể được gia hạn không quá 02 lần với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng.
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bao gồm cả thời gian gia hạn) cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò đã và đang thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm cấp lại kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ đã được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép thăm dò khoáng sản (Cụ thể gồm: Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu công nghệ, moong khai thác thử hoặc điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối lượng công tác thăm dò, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện; Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra theo quy định của pháp luật; Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát hoạt động thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan).
Như vậy, thủ tục hành chính cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản thì cần phải đáp ứng yêu cầu, điều kiện thực hiện theo quy định như trên.
8. Do giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nên ông Hoàng, trú tại xã NĐ, thành phố Huế dự định đăng ký thực hiện thủ tục hành chính gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. Ông muốn hỏi pháp luật quy định như thế nào về trình tự thực hiện đối với thủ tục này?
Trả lời:
Thủ tục hành chính gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định trình tự thực hiện như sau:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Như vậy, thủ tục hành chính gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo trình tự như trên.
9. Chị Thanh Thúy trú tại xã CL, thành phố Huế thắc mắc: Để thực hiện hồ sơ đăng ký thủ tục hành chính gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cần nộp lệ phí bao nhiêu, thời hạn giải quyết trong bao lâu và cần đáp ứng yêu cầu, điều kiện thực hiện nào?
Trả lời:
Thủ tục hành chính gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định lệ phí, thời hạn giải quyết và yêu cầu, điều kiện thực hiện như sau:
Lệ phí:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép.
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
- Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản tại thời điểm gia hạn; trường hợp phải tiếp tục gia hạn lần 2 thì phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán còn lại kể từ lần gia hạn trước.
Như vậy, hồ sơ đăng ký thủ tục hành chính gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cần nộp lệ phí theo diện tích thăm dò như trên; thời hạn giải quyết trong bao lâu và cần đáp ứng yêu cầu, điều kiện thực hiện theo quy định viện dẫn trên.
10. Bà Dung trú tại phường MN, thành phố Huế hỏi: Để thực hiện thủ tục hành chính chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì bà cần đáp ứng những yêu cầu và điều kiện thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Thủ tục hành chính chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định yêu cầu, điều kiện thực hiện như sau:
Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được xem xét cho phép chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.
- Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề nghị chuyển nhượng.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng là:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
+ Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ; cụ thể gồm:
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu công nghệ, moong khai thác thử hoặc điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối lượng công tác thăm dò, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra theo quy định của pháp luật;
+ Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện;
+ Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát hoạt động thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nêu trên tính đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và môi trường.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài.
Như vậy, để thực hiện thủ tục hành chính chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì bà cần đáp ứng những yêu cầu và điều kiện thực hiện như quy định đã nêu trên.
11. Ông Quang trú tại phường LX, thành phố Huế hỏi: Thủ tục hành chính cấp giấy phép khai thác khoáng sản có quy định nào về yêu cầu, điều kiện thực hiện hay không?
Trả lời:
Thủ tục hành chính cấp giấy phép khai thác khoáng sản được ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định yêu cầu, điều kiện thực hiện như sau:
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
*Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Là tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản, cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động hoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
- Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp.
- Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
*Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân khác đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã) và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản trong trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép.
- Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp.
- Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
*Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Phù hợp với nguyên tắc khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Địa chất và khoáng sản.
- Khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xác nhận, công nhận hoặc phê duyệt.
*Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Phù hợp với nguyên tắc khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Địa chất và khoáng sản.
- Khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xác nhận, công nhận hoặc phê duyệt.
Như vậy, khi thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép khai thác khoáng sản cần đáp ứng yêu cầu, điều kiện thực hiện như quy định nêu trên.
Phạm Hồng Ngự
Anh Đặng Ngọc Thành muốn tìm hiểu quy định của Luật Tổ chức Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung), Văn phòng Quốc hội có vị trí, chức năng gì; ai là người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước cơ quan nào; cơ quan nào có thẩm quyền quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Quốc hội?
Chị Phan Thị Vui muốn tìm hiểu quy định của Luật Tổ chức Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung), Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội do cơ quan nào quyết định thành lập, có trách nhiệm báo cáo công tác trước cơ quan nào; trong trường hợp nào thì Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội?
Anh Đặng Ngọc Cường muốn tìm hiểu quy định của Luật Tổ chức Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung), những chủ thể nào có quyền tham dự hoặc được mời tham dự phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trong trường hợp phiên họp bàn về nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thì các ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách có được mời tham dự hay không?
Chị Nguyễn Thị Xuân muốn hỏi thời gian Quốc hội không họp, khi Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội và khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thì cơ quan nào có thẩm quyền xem xét; đồng thời, cơ quan nào có quyền quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội và trách nhiệm báo cáo với Quốc hội được thực hiện như thế nào?
