
Ngày 01 tháng 10 năm 2021, Thanh tra Chính phủ đã ban hành Thông tư số 82/2021/TT-BTC ban hành quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021 và bãi bỏ các văn bản sau: Thông tư số 02/2012/TT-TTCP ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; Thông tư số 04/2013/TT-TTCP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại; Thông tư số 05/2013/TT-TTCP ngày 29 tháng7 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo; Thông tư số 08/2014/TT-TTCP ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra.
Theo đó, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra gồm: việc tổ chức xây dựng kế hoạch thanh tra, phê duyệt kế hoạch thanh tra, thực hiện kế hoạch thanh tra. Việc thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong việc tổ chức, thực hiện Luật Thanh tra. Việc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên. Việc thực hiện thẩm quyền ra quyết định thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, kết luận thanh tra, công khai kết luận thanh tra và xử lý vi phạm về thanh tra. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, Người ra quyết định thanh tra trong quá trình thanh tra. Việc giám sát, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra. Việc ban hành quyết định và tổ chức thực hiện quyết định xử lý sau thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; việc áp dụng biện pháp để khắc phục, sơ hở, yếu kém, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật. Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và lưu trữ hồ sơ thanh travà các nội dung khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân gồm: việc thực hiện các quy định của pháp luật về Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân. Việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. Việc theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại gồm: việc thụ lý giải quyết khiếu nại. Việc thực hiện quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại. Việc tổ chức đối thoại. Việc thực hiện quy định về thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại. Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Việc xử lý vụ việc khiếu nại đông người, phức tạp, tồn đọng, kéo dài. Việc theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại.
Nội dung thanh tra trách nhiệm về tố cáo gồm: việc tiếp nhận, xử lý ban đầu thông tin tố cáo. Việc thụ lý tố cáo. Việc thực hiện quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo, xác minh nội dung tố cáo và thời hạn giải quyết tố cáo. Việc tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo. Việc ban hành kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý kết luận nội dung tố cáo. Việc bảo vệ người tố cáo. Việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo. Việc theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình tố cáo và kết quả giải quyết tố cáo.
Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập, việc xử lý tham nhũng, việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng.












