
Ngày 28 tháng 6 năm 2018, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư số 88/2018/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 8 năm 2018, các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
Theo đó, Thông tư quy định cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp sinh hoạt phí (sau đây viết gọn là học viên cơ yếu); người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết gọn là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).
2. Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp
- Mức lương cơ sở: 1.390.000 đồng/tháng.
- Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm, hệ số chênh lệch bảo lưu và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng nêu trên như sau:
+ Mức lương
|
Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
= |
Mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số lương hiện hưởng |
+ Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
|
Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
= |
Mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng |
+ Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu
|
Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
= |
Mức lương cơ sở 1.390.000 đông/tháng |
x |
Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng |
+ Mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở
* Đối với người hưởng lương
|
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
= |
Mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
*Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
|
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
= |
Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng) |
x |
Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
+ Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %
* Đối với người hưởng lương
|
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
= |
Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
+ |
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
+ |
Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
x |
Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
* Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
|
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
= |
Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng |
x |
Tỷ lệ %phụ cấp được hưởng theo quy định |
+ Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở
|
Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2018 |
= |
Mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng |
x |
Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định |
- Các mức lương, phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan, người hưởng lương cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, người hưởng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu được quy định cụ thể tại các bảng của Phụ lục 1(đính kèm).
- Đối với viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được áp dụng cách tính mức lương, phụ cấp, trợ cấp như quy định tại khoản 2 Điều này hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thực hiện mức lương cơ sở.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể, giữ nguyên theo quy định hiện hành.












