Ngày 08 tháng 01 năm 2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 02/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2021
Theo đó, Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; tổ chức thu phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.
Cơ quan, đơn vị: Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy;Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận kiểm định đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức có trụ sở đóng trên địa bàn quản lý và các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ủy quyền là tổ chức thu phí theo quy định.
Mức thu phí thực hiện theo quy định. Các chi phí nhiên liệu, công tác phí cần thiết phát sinh khi kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chi phí in và dán tem kiểm định do tổ chức, cá nhân yêu cầu kiểm định chi trả theo thực tế phát sinh, phù hợp quy định pháp luật, cụ thể:
|
Số tt |
Danh mục phương tiện kiểm định |
Đơn vị |
Mức thu (đồng) |
|
I |
Kiểm định phương tiện chữa cháy cơ giới |
|
|
|
1 |
Xe chữa cháy, tàu, xuồng ca nô chữa cháy, xe thang chữa cháy |
Xe |
130.000 |
|
2 |
Máy bơm chữa cháy |
Cái |
40.000 |
|
II |
Kiểm định phương tiện chữa cháy thông dụng |
|
|
|
1 |
Vòi chữa cháy |
Cuộn |
20.000 |
|
2 |
Lăng chữa cháy |
Cái |
10.000 |
|
3 |
Đầu nối, trụ nước |
Cái |
30.000 |
|
4 |
Bình chữa cháy |
Cái |
45.000 |
|
III |
Kiểm định các chất chữa cháy |
|
|
|
1 |
Chất tạo bọt chữa cháy |
Kg |
30.000 |
|
IV |
Kiểm định hệ thống báo cháy |
|
|
|
1 |
Tủ trung tâm báo cháy |
Bộ |
30.000 |
|
2 |
Đầu báo cháy, nút ấn báo cháy, chuông báo cháy, đèn báo cháy, đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố |
Cái |
30.000 |
|
V |
Kiểm định hệ thống chữa cháy bằng nước, bọt |
|
|
|
1 |
Đầu phun Sprinkler/Drencher, van báo động, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy |
Cái |
40.000 |
|
2 |
Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy |
Bộ |
30.000 |
|
VI |
Kiểm định hệ thống chữa cháy bằng khí, bột |
|
|
|
1 |
Đầu phun khí, bột chữa cháy; van chọn vùng, công tắc áp lực; nút ấn, chuông, đèn báo xả khí, bột chữa cháy |
Cái |
40.000 |
|
2 |
Chai chứa khí |
Bộ |
40.000 |
Ghi chú: Số lượng phương tiện kiểm định thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc theo hướng dẫn của Bộ Công an./.
Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán theo năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Tổ chức thu phí được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành./.
