
Ngày 16 tháng 7 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 100/2018/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.
Theo đó, sửa đổi, bổ sung Điều 44 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, như sau:
1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật xây dựng năm 2014.
- Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng thì được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP.
- Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định của Luật xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề.
- Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực tối đa 05 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.
- Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP.
- Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua số chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:
+ Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ;
+ Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.
- Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề; hướng dẫn về chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ; tổ chức thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề trực tuyến.
2. Cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, nâng hạng chứng chỉ hành nghề;
+ Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề;
+ Cấp lại chứng chỉ hành nghề do chứng chỉ hành nghề cũ bị mất hoặc hư hỏng hoặc hết thời hạn hiệu lực;
+ Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP .
- Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP;
+ Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
+ Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;
+ Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;
+ Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;
+ Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;
+ Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.
- Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện như trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại.
Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP.
3. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.
+ Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III.
+ Tổ chức xã hội - nghề nghiệp quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp.












