Tình huống 1: Tại tỉnh H, Công ty TNHH B ký hợp đồng lao động với 15 người lao động từ ngày 01/12/2025, thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Ngày 02/01/2026, công ty TNHH B chưa đăng ký tham gia và chưa đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với 15 người lao động mới ký hợp đồng theo quy định. Sau đó, từ ngày 01/02/2026 đến ngày 01/3/2026, trên địa bàn tỉnh H xảy ra lũ lụt nghiêm trọng và đã được UBND tỉnh công bố tình trạng thiên tai. Trận lũ gây thiệt hại lớn, làm gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, đến ngày 02/3/2026, Công ty TNHH B vẫn chưa thể thực hiện việc đăng ký và đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Như vậy, Công ty TNHH B có bị xác định là trốn đóng bảo hiểm xã hội không?
Trả lời: (Có tính chất tham khảo)
Ngày 01/12/2025 đến ngày 02/3/2026, Công ty TNHH B không đăng ký tham gia và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với 15 người lao động mới ký hợp đồng. Điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định:
“Điều 39. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động:
a) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;”
Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 274/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội quy định:
“Điều 4. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
1. Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
3. Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
4. Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.”
Hành vi người sử dụng lao động không đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội (khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024) thuộc trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Nhưng trong khoảng thời gian trên, tại tỉnh H đã xảy ra lũ lụt nghiêm trọng, có công bố thiên tai của UBND tỉnh, làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH B. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 274/2025/NĐ-CP thì Công ty TNHH B không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Tình huống 2: Công ty TNHH D có số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng tháng 12/2025 (phần trách nhiệm của người sử dụng lao động) là 100 triệu đồng. Hạn đóng chậm nhất là ngày 31/01/2026, tuy nhiên đến ngày 20/02/2026, công ty mới đóng số tiền bảo hiểm xã hội trên. Như vậy, Công ty TNHH D có thể bị xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?
Trả lời: (Có tính chất tham khảo)
Trường hợp chưa đóng số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì có thể bị áp dụng biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:
“1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.”
Việc xác định số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với trường hợp trên được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 274/2025/NĐ-CP:
“1. Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
a) Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội;…
2. Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.”
Như vậy, đối với trường hợp Công ty TNHH D số tiền, số ngày chậm đóng được xác định như sau:
- Số tiền chậm đóng: 100 triệu đồng.
- Thời hạn đóng chậm nhất là ngày 31/01/2026, ngày 20/02/2026 Công ty thực hiện đóng bảo hiểm xã hội. Do đó, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội là 20 ngày (tính từ ngày 01/02/2026 đến ngày 20/02/2026.
Tình huống 3: Ngày 03/3/2026, Công ty TNHH C đã nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho 20 lao động tại cơ quan bảo hiểm xã hội M. Theo quy định, trong 05 ngày làm việc, cơ quan bảo hiểm xã hội M phải cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc trả lời bằng văn bản nếu không cấp. Tuy nhiên đến ngày 20/3/2026, Cơ quan bảo hiểm xã hội chưa cấp sổ bảo hiểm xã hội và cũng không có văn bản trả lời. Công ty TNHH C có thể khiếu nại đến cơ quan nào?
Trả lời: (Có tính chất tham khảo)
Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 274/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
“a) Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình, của người có thẩm quyền do mình quản lý trực tiếp;
b) Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội đã được Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
c) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của chủ thể được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.”
Từ căn cứ trên, Công ty TNHH C có thể gửi đơn khiếu nại đến thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội M để được giải quyết khiếu nại lần đầu đối với hành vi nêu trên của cơ quan bảo hiểm xã hội M.
