1. Anh Tâm (giám đốc một doanh nghiệp có trụ sở tại thành phố Huế) đang tìm kiếm mặt bằng làm văn phòng và khu vực nghiên cứu. Anh được biết địa phương đang có một số quỹ nhà, đất là tài sản công. Anh Tâm thắc mắc: Doanh nghiệp khởi nghiệp của anh có thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ thuê tài sản công không? Nếu có thì anh sẽ được nhận những hình thức hỗ trợ nào, và cơ quan nào ở địa phương sẽ quyết định chi tiết về thủ tục, mức hỗ trợ này?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định về hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công như sau:
1. Nhà nước hỗ trợ cho thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 được thực hiện thông qua việc thuê nhà, đất của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương theo Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng kinh doanh nhà địa phương quản lý (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
2. Đối tượng được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo quy định tại Điều này là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.
3. Các hình thức hỗ trợ:
a) Được cho thuê nhà theo phương thức niêm yết giá theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);
b) Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);
c) Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
4. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Việc hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải đảm bảo đúng đối tượng, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật;
b) Trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp đăng ký thuê nhà, việc lựa chọn đối tượng cho thuê được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP;
c) Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc cho thuê nhà, việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);
d) Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương và đối tượng được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
5. Căn cứ quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Như vậy, quy định hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công đã xác định rõ đối tượng thụ hưởng bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc thực hiện chính sách này được giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Anh Lộc là giám đốc một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại thành phố Huế và bắt đầu có doanh thu từ hoạt động này vào năm 2026. Tuy nhiên, dự kiến trong 3 năm đầu hoạt động, công ty của anh chưa phát sinh thu nhập chịu thuế. Đồng thời, công ty của anh Lộc còn kinh doanh thêm một số dịch vụ thương mại khác không thuộc diện ưu đãi. Anh Lộc thắc mắc: Thời gian bắt đầu tính miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với mảng khởi nghiệp sáng tạo của công ty anh được xác định như thế nào? Về mặt kế toán, công ty cần lưu ý điều gì khi có nhiều nguồn thu nhập khác nhau?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Khoản 1, 4, 5 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với mảng khởi nghiệp sáng tạo như sau:
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:
a) Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;
c) Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.
3. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Như vậy, pháp luật quy định chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm và giảm một nửa số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo đối với các doanh nghiệp và tổ chức khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Thời gian ưu đãi này được tính liên tục từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế hoặc tính từ năm thứ tư nếu ba năm đầu tiên chỉ có doanh thu nhưng chưa có thu nhập chịu thuế. Đồng thời, các đơn vị thụ hưởng bắt buộc phải hạch toán riêng biệt khoản thu nhập được ưu đãi, cũng như được quyền lựa chọn áp dụng mức miễn giảm có lợi nhất nếu đáp ứng nhiều chính sách cùng lúc.
3. Anh Tuấn là một nhà đầu tư cá nhân vừa quyết định chuyển nhượng lại toàn bộ phần vốn góp của mình tại một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ở thành phố Huế cho đối tác khác và thu về khoản lợi nhuận lớn. Tuy nhiên, doanh nghiệp khởi nghiệp này do anh làm chủ sở hữu và tài sản của công ty có gắn liền với một mảnh đất trụ sở. Anh Tuấn thắc mắc: Khoản lợi nhuận từ việc chuyển nhượng phần vốn góp này có được miễn thuế thu nhập cá nhân không? Việc công ty có gắn liền với bất động sản sẽ làm thay đổi nghĩa vụ nộp thuế của anh như thế nào?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Khoản 2 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định về chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo như sau:
1. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
c) Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
2. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập này.
Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Như vậy, nhà nước có chính sách ưu đãi miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm khuyến khích hoạt động chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Tuy nhiên chính sách này sẽ không áp dụng đối với các giao dịch chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Tiến sĩ Hoàng là một chuyên gia khoa học vừa được mời về làm việc và nhận lương tại một trung tâm nghiên cứu phát triển thuộc doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ở thành phố Huế bắt đầu từ giữa tháng 3 năm 2026. Đồng thời, Tiến sĩ Hoàng vẫn đang nhận một khoản tiền lương cố định từ việc giảng dạy tại trường đại học. Tiến sĩ Hoàng thắc mắc: Khoản tiền lương anh nhận từ trung tâm nghiên cứu này sẽ được ưu đãi thuế thu nhập cá nhân trong thời gian bao lâu và tính từ thời điểm nào? Vì anh có hai nguồn thu nhập từ tiền lương khác nhau, số thuế được miễn giảm sẽ được cơ quan thuế tính toán như thế nào?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia, nhà khoa học như sau:
Cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế trong thời hạn 02 năm (24 tháng liên tục) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo đối với khoản thu nhập này.
Thời gian miễn, giảm thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn, giảm thuế được tính đủ tháng.
Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn, giảm thuế theo quy định tại khoản này vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn, giảm theo quy định tại khoản này được xác định như sau:
Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế = Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế x Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế
Số thuế được giảm trong kỳ tính thuế = 50% x Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế x Thu nhập được giảm thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế
Như vậy, chuyên gia và nhà khoa học nhận tiền lương từ các doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc trung tâm đổi mới sáng tạo sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân trong hai năm và giảm một nửa số thuế trong bốn năm tiếp theo. Thời gian hưởng chính sách ưu đãi này được tính liên tục ngay từ tháng đầu tiên phát sinh khoản thu nhập. Đối với trường hợp cá nhân có nhiều nguồn tiền công khác nhau, số tiền thuế được miễn giảm sẽ được xác định theo tỷ lệ tương ứng giữa khoản thu nhập được ưu đãi so với tổng thu nhập chịu thuế.
5. Anh Bình vừa thành lập một công ty quy mô nhỏ và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu vào tháng 11 năm 2025 tại thành phố Huế. Do năm đầu tiên công ty chỉ hoạt động được 02 tháng, anh Bình thắc mắc: Công ty của anh sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian bao lâu? Đối với kỳ tính thuế đầu tiên quá ngắn như vậy thì anh có được quyền lùi thời gian bắt đầu nhận ưu đãi sang năm sau hay không?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Khoản 3, 4, 5 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.
3. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Như vậy doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu sẽ được nhà nước hỗ trợ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong ba năm liên tục tính từ năm cấp giấy chứng nhận. Đối với cơ sở kinh doanh có kỳ tính thuế đầu tiên ngắn hơn mười hai tháng thì chủ doanh nghiệp hoàn toàn được quyền chọn áp dụng ưu đãi ngay hoặc dời sang năm tiếp theo. Đồng thời pháp luật cũng nghiêm cấm áp dụng chính sách này đối với những doanh nghiệp thành lập do sáp nhập chuyển đổi hoặc do những người quản lý chủ chốt của công ty cũ vừa giải thể chưa đủ 12 tháng lập ra.
6. Anh Bảo là giám đốc một doanh nghiệp lớn tại thành phố Huế. Vừa qua, công ty anh có chi tiền đào tạo nhân lực cho một doanh nghiệp nhỏ thuộc chuỗi cung ứng và đầu tư thêm một khoản lớn vào hoạt động nghiên cứu phát triển. Anh Bảo thắc mắc: Các khoản chi này có được hưởng ưu đãi khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp không? Ngoài ra công ty có được trích lợi nhuận để lập quỹ phát triển công nghệ riêng không?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Điều 9 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định về hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số như sau:
1. Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn. Việc trích lập quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:
a) Khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi.
Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi của doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa có hợp đồng hợp tác ký kết với doanh nghiệp lớn theo quy định về hợp đồng tại Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn.
Doanh nghiệp lớn được xác định là doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.
b) Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và được tính bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này tại doanh nghiệp.
Như vậy pháp luật cho phép các doanh nghiệp trích tối đa hai mươi phần trăm thu nhập tính thuế để lập quỹ phát triển khoa học công nghệ riêng. Đồng thời nhà nước cũng hỗ trợ khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi phí mà công ty lớn dùng để đào tạo nhân lực cho cơ sở kinh doanh nhỏ trong chuỗi cung ứng.
7. Chị Thủy là chủ một hộ kinh doanh tạp hóa quy mô nhỏ tại thành phố Huế đang muốn chuyển đổi số công tác sổ sách để dễ quản lý. Tuy nhiên chị e ngại chi phí mua phần mềm kế toán trên thị trường quá cao. Chị Thủy thắc mắc: Hộ kinh doanh của chị có được Nhà nước hỗ trợ phần mềm kế toán miễn phí không? Phần mềm này liệu có đáp ứng được yêu cầu bảo mật dữ liệu và kết nối với hóa đơn điện tử mà chị đang dùng hay không?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Điều 10 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định về hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh như sau:
1. Nhà nước cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và đáp ứng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này để thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp các nền tảng số, phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo các chế độ kế toán được ban hành trong quá trình thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ. Việc thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
3. Nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán không được có hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
4. Phần mềm kế toán phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán như sau:
a) Các quy trình, nghiệp vụ kế toán được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán và thông tin, số liệu trình bày trên sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định;
b) Việc xử lý các quy trình kế toán, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo chính xác, phù hợp, không trùng lắp. Khi sửa chữa phải lưu lại dấu vết các nội dung đã ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian;
c) Thông tin, dữ liệu trên phần mềm kế toán phải bảo mật, an toàn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn, an ninh thông tin. Phần mềm phải đảm bảo cung cấp chức năng lưu trữ, sao lưu dữ liệu kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên mô hình dịch vụ điện toán đám mây, đáp ứng thời gian lưu trữ tối thiểu theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Hệ thống thông tin được thiết lập có khả năng cảnh báo hoặc ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số liệu đã ghi sổ kế toán;
d) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin và dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các bên sử dụng dữ liệu, thông tin;
đ) Có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật kế toán, thuế và pháp luật khác có liên quan;
e) Có khả năng kết nối hoặc sẵn sàng kết nối thuế với các phần mềm có liên quan khi thực hiện công tác kế toán (phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số...).
5. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cung cấp tài khoản và sử dụng các phần mềm miễn phí trên nền tảng số theo quy định tại khoản 1 Điều này khi có nhu cầu. Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình, thủ tục cung cấp, quản lý, vận hành nền tảng số, phần mềm kế toán cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
6. Việc tổ chức lập dự toán, thẩm định, phê duyệt chi phí hỗ trợ và lập báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo sử dụng hiệu quả, minh bạch, công khai nguồn ngân sách và các nguồn lực huy động.
Như vậy Nhà nước sẽ cung cấp hoàn toàn miễn phí nền tảng số và phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ cùng các hộ cá nhân kinh doanh. Chính sách nhân văn này giúp các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ dễ dàng ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý tài chính mà không vướng phải rào cản chi phí.
8. Anh Tuấn là chủ một hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống tại thành phố Huế đang muốn đăng ký một khóa học về quản trị kế toán và thuế để tự quản lý dòng tiền cho quán. Tuy nhiên, anh còn băn khoăn vì học phí khóa đào tạo khá cao. Anh Tuấn thắc mắc: Hộ kinh doanh của anh có được Nhà nước hỗ trợ chi phí đi học không? Mức tài trợ cụ thể là bao nhiêu và anh cần liên hệ cơ quan nào để làm thủ tục?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Điều 11 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định về hỗ trợ đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế như sau:
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Đối tượng hỗ trợ:
a) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ;
b) Hộ kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp;
c) Cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
3. Nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Điều 4 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Cơ quan hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thi hành; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc.
5. Việc tổ chức các khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, ngoại trừ quy định về mức hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của khóa đào tạo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Quy trình hỗ trợ cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tờ khai đề xuất nhu cầu hỗ trợ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Như vậy ngân sách nhà nước sẽ tài trợ một trăm phần trăm chi phí các khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp cho nhóm cơ sở kinh doanh quy mô nhỏ và hộ cá nhân. Chính sách ưu đãi toàn diện này chính thức thay thế cho mức hỗ trợ bảy mươi phần trăm trước đây nhằm khích lệ tối đa tinh thần học hỏi nâng cao năng lực quản lý. Việc tổ chức lớp học và quy trình nộp hồ sơ đề xuất sẽ do các cơ quan chức năng hoặc chính quyền cơ sở trực tiếp hướng dẫn thực hiện theo đúng biểu mẫu quy định.
9. Công ty Y là chủ đầu tư khu công nghiệp tại thành phố Huế, chuẩn bị cho một doanh nghiệp công nghệ cao thuê lại mặt bằng. Công ty dự định giảm giá thuê theo chính sách ưu đãi của tỉnh nhưng chưa rõ cơ chế nhận lại khoản tiền này. Công ty Y thắc mắc: Doanh nghiệp đối tác có thuộc diện được hỗ trợ không? Công ty Y cần đáp ứng điều kiện gì và Nhà nước sẽ hoàn trả khoản tiền đã giảm giá đó dưới hình thức nào?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai thông tin trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của cơ quan mình về mức giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 dành cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Đối tượng và điều kiện hoàn trả: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là chủ đầu tư) được hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có quỹ đất dành cho doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thuê lại đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Đã ký hợp đồng cho thuê đất với doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó bao gồm thông tin giá cho thuê lại đất đã được giảm theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
c) Đã được doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng trong năm đề nghị hoàn trả. Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại đất không quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.
3. Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là doanh nghiệp được hỗ trợ) bao gồm:
a) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật công nghệ cao và thuộc loại hình kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật về thống kê;
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn;
c) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.
4. Hình thức hoàn trả:
a) Thanh toán bù trừ vào số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm đối với trường hợp chủ đầu tư trả tiền thuê đất hàng năm và chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất này. Trường hợp khoản giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp lớn hơn số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm thì chủ đầu tư được hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với khoản chênh lệch này;
b) Hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất hoặc được Nhà nước miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.
5. Nguồn vốn thực hiện: Bố trí từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền thuê đất giữa các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Như vậy, nhằm bảo đảm quyền lợi tài chính cho các chủ đầu tư hạ tầng thì Nhà nước đã thiết lập cơ chế hoàn trả linh hoạt thông qua hình thức thanh toán bù trừ hoặc chi trả trực tiếp từ nguồn ngân sách. Quy định chặt chẽ này vừa giúp các doanh nghiệp đi thuê giảm bớt gánh nặng chi phí vừa tạo động lực để các chủ đầu tư yên tâm đồng hành cùng chính quyền địa phương.
10. Công ty Y đã hoàn tất việc giảm giá thuê đất cho một doanh nghiệp khởi nghiệp và chuẩn bị nộp hồ sơ đề nghị Nhà nước hoàn trả. Công ty thắc mắc: Hồ sơ cần chuẩn bị những giấy tờ gì và quy trình giải quyết tại các cơ quan chức năng diễn ra trong bao lâu? Bên cạnh đó, doanh nghiệp đi thuê cần lưu ý điều gì để không bị thu hồi lại số tiền đã được hỗ trợ?
Khoản 6, 7, 8, 9 Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về trình tự, hồ sơ và trách nhiệm hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất như sau:
1. Trình tự, thủ tục hoàn trả:
a) Chủ đầu tư gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc (theo dấu công văn đến hoặc theo xác nhận ngày đến trên cổng thông tin nhận hồ sơ trực tuyến), Sở Tài chính thông báo trực tiếp (hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) cho chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp. Thời gian mà chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn quy định tại điểm này;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chấp thuận số tiền, hình thức hoàn trả và gửi Sở Tài chính để thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho chủ đầu tư. Sở Tài chính căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực hoàn trả từ ngân sách nhà nước hoặc thông báo với Thuế tỉnh, thành phố để thanh toán bù trừ;
đ) Trường hợp thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thuế tỉnh, thành phố hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
e) Trường hợp hoàn trả từ ngân sách nhà nước, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Hồ sơ đề nghị hoàn trả bao gồm:
a) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp được hỗ trợ (Phụ lục I);
b) Giấy xác nhận thông tin của doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (Phụ lục II) và các giấy tờ sau:
b1) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (bản sao) theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b2) Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bản sao) theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
c) Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư với doanh nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (Bản sao có chứng thực);
d) Hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh doanh nghiệp được hỗ trợ đã thanh toán tiền thuê lại đất cho chủ đầu tư trong năm mà chủ đầu tư đề nghị hoàn trả (bản sao); bản sao hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã thanh toán tiền thuê đất, bản sao thông báo nộp tiền về tiền thuê đất của cơ quan thuế (nếu có);
đ) Trường hợp hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến thì các văn bản quy định theo điểm a, b, c, d khoản này nộp dưới hình thức văn bản điện tử. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Trong thời gian 05 năm được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định của Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Nghị định này, doanh nghiệp được hỗ trợ phải hoàn trả vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan dẫn đến thuộc trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; thời hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày bị chấm dứt hoạt động dự án đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất do vi phạm quy định của pháp luật;
Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và quyết định thu hồi đất đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo dõi, thực hiện việc thu hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng được hỗ trợ tiền thuê lại đất; thời hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được các bên ký kết theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp được hỗ trợ, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ có trách nhiệm gửi thông tin và tài liệu có liên quan đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo dõi, thực hiện việc thu hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
c) Trường hợp quá thời hạn 01 tháng quy định tại điểm a, b khoản này, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan tương ứng với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ.
4. Trường hợp doanh nghiệp đã được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại Điều này nhưng sau đó qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại Điều này thì doanh nghiệp phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tương ứng với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ. Thời gian tính tiền chậm nộp tính từ thời điểm được hỗ trợ tiền thuê lại đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ.
Như vậy pháp luật đã thiết lập quy trình xét duyệt hồ sơ minh bạch để chủ đầu tư nhanh chóng được hoàn trả khoản tiền đã hỗ trợ. Đồng thời các chế tài thu hồi nghiêm khắc cũng được quy định rõ nhằm ngăn chặn triệt để mọi hành vi trục lợi từ bên đi thuê. Điều này mang ý nghĩa rất lớn trong việc bảo đảm kỷ cương quản lý tài chính và giúp nguồn ngân sách nhà nước luôn được sử dụng đúng mục đích.
11. Ông Phong làm chủ đầu tư vườn ươm công nghệ, được Nhà nước hỗ trợ kinh phí làm hạ tầng và bắt buộc phải dành quỹ đất ưu tiên cho doanh nghiệp khởi nghiệp. Ông thắc mắc: Khoản tiền hỗ trợ này có bị tính vào tổng vốn dự án không? Nếu quỹ đất ưu tiên bị bỏ trống thời gian dài thì ông có được cho công ty thông thường thuê lại không?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Điều 4 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội quy định về hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và sử dụng quỹ đất như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của cơ quan mình về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15; diện tích quỹ đất từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
2. Chủ đầu tư không được tính vốn, kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước vào tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ và có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, quản lý công trình kết cấu hạ tầng này sau khi được nghiệm thu, bàn giao từ chủ đầu tư công trình hoặc từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hình thức, trình tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn thì diện tích đất khu công nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 được xác định theo từng giai đoạn. Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của từng giai đoạn mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.
Quy định này hướng dẫn chi tiết việc hỗ trợ vốn và bắt buộc dành quỹ đất riêng tại các khu công nghiệp để ưu tiên cho khối doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc quy mô nhỏ. Điều này mang ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm giúp các cơ sở kinh doanh yếu thế có cơ hội tiếp cận mặt bằng sản xuất tiêu chuẩn với chi phí hợp lý. Đồng thời pháp luật cũng tháo gỡ rủi ro cho nhà đầu tư hạ tầng bằng cơ chế linh hoạt cho phép chuyển đổi đối tượng cho thuê nếu quỹ đất bị bỏ trống quá hai năm.
12. Tại Hội nghị hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa, ông Bình - đại diện cộng đồng doanh nghiệp tại Huế đặt câu hỏi: Khi phát sinh các vi phạm kinh tế, Nhà nước có xu hướng hình sự hóa các vụ việc này hay không? Việc bảo đảm quyền tài sản hợp pháp và duy trì hoạt động của công ty sẽ được tuân thủ theo nguyên tắc nào?
Trả lời (mang tính chất tham khảo):
Điều 5 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội quy định về nguyên tắc xử lý vi phạm và giải quyết vụ việc trong hoạt động kinh doanh như sau:
1. Phân định rõ giữa trách nhiệm của pháp nhân với trách nhiệm của cá nhân trong xử lý vi phạm; giữa trách nhiệm hình sự với trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự; giữa trách nhiệm hành chính với trách nhiệm dân sự.
2. Đối với vi phạm, vụ việc về dân sự, kinh tế, ưu tiên áp dụng các biện pháp về dân sự, kinh tế, hành chính trước; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được chủ động khắc phục vi phạm, thiệt hại. Trường hợp thực tiễn áp dụng pháp luật có thể dẫn đến xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự thì không áp dụng xử lý hình sự.
3. Đối với vi phạm đến mức xử lý hình sự thì ưu tiên các biện pháp khắc phục hậu quả kinh tế chủ động, kịp thời, toàn diện trước và là căn cứ quan trọng để cơ quan tiến hành tố tụng xem xét khi quyết định khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và các biện pháp xử lý tiếp theo.
4. Không được áp dụng hồi tố quy định pháp luật để xử lý bất lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
5. Đối với vụ việc mà thông tin, tài liệu, chứng cứ chưa đủ rõ ràng để kết luận có hành vi vi phạm pháp luật thì phải sớm có kết luận theo quy định của pháp luật tố tụng, thực hiện công bố công khai kết luận này.
6. Bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử các vụ án.
7. Bảo đảm việc niêm phong, kê biên tạm giữ, phong tỏa tài sản liên quan đến vụ việc, vụ án phải theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, phạm vi, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bảo đảm giá trị niêm phong, kê biên, tạm giữ, phong tỏa tương ứng với dự kiến hậu quả thiệt hại trong vụ án. Sử dụng hợp lý các biện pháp cần thiết để bảo đảm giá trị tài sản liên quan đến vụ án, giảm thiểu tác động của điều tra đến hoạt động sản xuất kinh doanh, sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan tố tụng và không ảnh hưởng đến hoạt động điều tra.
8. Phân biệt rõ tài sản hình thành hợp pháp với tài sản, thu nhập có được từ hành vi vi phạm pháp luật, tài sản khác liên quan đến vụ án; giữa tài sản, quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp với tài sản, quyền, nghĩa vụ của cá nhân người quản lý doanh nghiệp trong xử lý vi phạm và giải quyết vụ việc.
9. Xử lý kịp thời, hiệu quả vật chứng, tài sản nhưng không làm ảnh hưởng đến việc chứng minh, giải quyết vụ việc, vụ án; sớm khắc phục hậu quả thiệt hại, đưa tài sản vào khai thác, sử dụng, nhằm khơi thông nguồn lực phát triển, tránh thất thoát, lãng phí; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Những nguyên tắc này khẳng định chủ trương phi hình sự hóa các quan hệ kinh tế dân sự và đề cao tinh thần chủ động khắc phục hậu quả của chủ thể vi phạm. Việc phân định rành mạch các loại tài sản và trách nhiệm pháp lý giúp ngăn chặn tình trạng lạm quyền gây đình trệ hoạt động kinh doanh hợp pháp. Điều này mang ý nghĩa định hướng to lớn trong việc tạo lập môi trường đầu tư an toàn và củng cố niềm tin vững chắc cho cộng đồng doanh nghiệp.
