1. Ông Hải ở phường Phú Xuân, thành phố Huế hỏi: Hiện nay, quy định về điều kiện chung, hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, cụ thể như thế nào?
Trả lời:
Khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về điều kiện chung, hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, cụ thể như sau:
1. Điều kiện chung về sản xuất chất ma túy, tiền chất:
a) Nhà xưởng/phòng thí nghiệm, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, phù hợp với quy mô, quy trình sản xuất;
b) Bố trí kho/khu vực lưu giữ, bảo quản riêng các chất ma túy, tiền chất đáp ứng các điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, phòng chống thất thoát;
c) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại nơi sản xuất;
d) Tài liệu chuyên môn kỹ thuật theo nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ chất ma túy, tiền chất;
đ) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất phải có bằng cấp phù hợp chuyên ngành hóa học, ngành dược.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị cấp phép;
c) Tài liệu về cơ sở vật chất: bản vẽ/hình ảnh tổng thể mặt bằng nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị sản xuất;
d) Tài liệu chuyên môn, kỹ thuật: Thuyết minh quy trình sản xuất chất ma túy, tiền chất; biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất; phương án kiểm soát, phòng chống thất thoát hóa chất;
đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất.
Như vậy, Nghị định số163/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện sản xuất chất ma túy, tiền chất bao gồm yêu cầu nghiêm ngặt về nhà xưởng, kho lưu trữ an toàn, trang thiết bị ứng cứu và bằng cấp chuyên môn của nhân sự. Đồng thời, văn bản này cũng hướng dẫn cụ thể về hồ sơ đề nghị cấp phép, yêu cầu đầy đủ văn bản pháp lý, tài liệu chứng minh cơ sở vật chất, quy trình kỹ thuật và chứng chỉ hành nghề của người phụ trách.
2. Bà Lan ở phường Hóa Châu, thành phố Huế hỏi: Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất, quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất và quy định tại Điều này;
c) Trường hợp sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất cùng trên dây chuyền sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị của tổ chức sản xuất kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đã được cấp; danh sách các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu để sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản kèm tài liệu thuyết minh về quy trình sản xuất và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với dây chuyền sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất; trường hợp từ chối, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Như vậy, theo quy định tại Nghị định số163/2026/NĐ-CP của Chính phủ, tổ chức và cá nhân muốn sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi hoặc thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất phải nộp 1 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định. Đối với trường hợp sản xuất trên dây chuyền đã có sẵn Giấy chứng nhận đủ điều kiện, hồ sơ sẽ bao gồm văn bản đề nghị, bản sao giấy chứng nhận, danh sách nguyên liệu và thuyết minh quy trình, với thời hạn thẩm định và cấp phép là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Ông Hùng ở phường Phú Bài, thành phố Huế hỏi: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất quy định cụ thể và trình tự thủ tục thực hiện như thế nào ?
Trả lời:
Khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất có các nội dung sau: tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển;
b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị cấp phép và tổ chức thực hiện vận chuyển;
c) Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức đề nghị cấp phép vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển;
d) Bản sao có chứng thực giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan) hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của chất ma túy, tiền chất cần vận chuyển.
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất
a) Tổ chức cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép vận chuyển.
Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất gồm có đơn đề nghị, bản sao tư cách pháp nhân, hợp đồng vận chuyển và giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp. Tổ chức chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi đến Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để được thẩm định và cấp giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Bà Lan ở xã Lộc An, thành phố Huế hỏi: Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;
c) Văn bản thuyết minh mục đích nhập khẩu (sử dụng trong sản xuất, nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc mục đích hợp pháp khác) kèm theo kế hoạch sử dụng chi tiết;
d) Bản sao có chứng thực Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu;
đ) Bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn thương mại liên quan kèm theo bản chính đối chiếu (khi có yêu cầu);
e) Báo cáo tình hình xuất khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ chất ma túy, tiền chất theo các Giấy phép đã được cấp trước đó;
Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu
a) Tổ chức có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu;
d) Trong trường hợp phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị định này, trong thời hạn chậm nhất là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép xuất khẩu sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu không đồng ý thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và tối đa không quá 12 tháng và được gia hạn 01 lần và không quá 06 tháng.
Như vậy, theo quy định tại Nghị định số163/2026/NĐ-CP, hồ sơ cấp phép xuất, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất gồm đơn đề nghị, chứng minh tư cách pháp nhân, văn bản thuyết minh mục đích cùng các chứng từ liên quan. Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Công an để được thẩm định, cấp giấy phép (có hiệu lực tối đa 12 tháng, gia hạn tối đa 06 tháng) trong thời hạn 05 ngày làm việc, hoặc tối đa 12 ngày làm việc nếu phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu.
5. Ông Lê Văn Thành ở phường Thủy Xuân, thành phố Huế hỏi: Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu gồm:
a) Các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 32 của Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với thuốc thú y có chứa chất ma túy và Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam, trừ trường hợp nhập khẩu vì mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm, sử dụng điều trị bệnh cho động vật hoang dã, quý hiếm có tài liệu thuyết minh mục đích nhập khẩu;
c) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm định sản phẩm;
d) Tài liệu khác theo quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu:
a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn) quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.
Nội dung trên hướng dẫn về hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất, nhập khẩu thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thủy sản có chứa chất ma túy hoặc tiền chất. Theo đó, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.
6. Anh Ngọc ở xã Hưng Lộc, thành phố Huế hỏi: Hiện nay, hoạt động liên quan đến ma túy về kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Điều 38 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, cụ thể như sau:
1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) và Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để theo dõi, kiểm tra và thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo điểm a khoản 2 Điều 53 của Nghị định này. Giấy phép quá cảnh được gửi cho Công an cấp tỉnh, đơn vị Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển nơi hàng vận chuyển quá cảnh đi qua, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để các đơn vị trên phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.
2. Lực lượng Hải quan có trách nhiệm thực hiện thủ tục và quản lý, giám sát theo quy định của pháp luật Hải quan. Trường hợp phát hiện hàng nhập khẩu; xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam không đúng với nội dung giấy phép, cơ quan Hải quan tạm dừng các thủ tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền; đồng thời trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện sai phạm, cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo trực tiếp qua đường dây nóng cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép và Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.
3. Đối với trường hợp vi phạm các quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, Thủ trưởng cơ quan cấp phép và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể quyết định thu hồi giấy phép đã cấp, đình chỉ, tạm đình chỉ việc nhập khẩu, xuất khẩu, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản lý tuyến đường vận chuyển của hoạt động quá cảnh được cho phép phải bố trí lực lượng, phương tiện kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển tuân thủ theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp hàng vận chuyển có số lượng lớn hoặc trong trường hợp cần thiết khác, đơn vị cấp phép được quyền yêu cầu lực lượng Công an địa phương, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển phối hợp với lực lượng Hải quan tổ chức việc áp tải hàng vận chuyển quá cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong quá trình doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh, các cơ quan chức năng phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì thông báo ngay cho cơ quan Hải quan để phối hợp ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt không vì mục đích thương mại. Người nhập cảnh, xuất cảnh có trách nhiệm khai báo và giải trình về số lượng thuốc đã sử dụng với cơ quan Hải quan của Việt Nam, có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các biện pháp an toàn để phòng ngừa, ngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích hoặc vận chuyển trái phép các thuốc đó, đồng thời chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Như vậy, quy định về việc kiểm soát nghiêm ngặt các hoạt động xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và quá cảnh chất ma túy qua lãnh thổ Việt Nam theo Điều 38 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. Các cơ quan chức năng như Hải quan, Công an, Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc giám sát, xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp và quản lý thuốc kiểm soát đặc biệt của người xuất nhập cảnh.
7. Chị Xuân ở phường Hương Trà, thành phố Huế hỏi: Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Điều 39 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh, cụ thể như sau:
1. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm: hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, phân phối, sử dụng, xử lý chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác giám định, truy nguyên nguồn gốc ma túy, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy, huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện chất ma túy trong lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và Hải quan; thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và các công tác nghiệp vụ khác trong lực lượng Công an nhân dân.
2. Bộ Công an cho phép các đơn vị tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều này đối với toàn bộ các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định.
3. Các đơn vị được quản lý và sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy bao gồm:
a) Đơn vị chức năng thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh; Phòng Giám định kỹ thuật hình sự, Bộ Quốc phòng được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;
b) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy;
c) Các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn luyện động vật nghiệp vụ;
d) Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ, trực thuộc Bộ Công an được quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất để phục vụ hợp tác quốc tế, nghiên cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ.
4. Mẫu chất ma túy là một khối lượng hoặc một đơn vị cụ thể chất ma túy được sử dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:
a) Mẫu lấy từ vật chứng từ các vụ án về tội phạm ma túy để phục vụ trưng cầu giám định và truy nguyên nguồn gốc;
b) Mẫu chất chuẩn ma túy phục vụ công tác giám định, nghiên cứu;
c) Mẫu chế phẩm có chứa chất ma túy phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ, huấn luyện động vật nghiệp vụ.
Như vậy, quy định về các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh như nghiên cứu, sản xuất, giám định và huấn luyện nghiệp vụ của lực lượng Công an, Quân đội và Hải quan. Theo Điều 39 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, Bộ Công an là cơ quan có thẩm quyền cấp phép, đồng thời quy định cụ thể các đơn vị chức năng được phép tiếp nhận, quản lý và sử dụng các loại mẫu chất ma túy này.
8. Ông Nguyễn Văn Hải ở phường Thuận Hóa, thành phố Huế hỏi: Việc sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Điều 41 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh, cụ thể như sau:
1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;
c) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy trong đó nêu rõ tên chất ma túy, tiền chất cần sản xuất; hình thức đóng gói, khối lượng, hàm lượng/chất lượng chất ma túy, tiền chất; thời gian sản xuất, địa điểm sản xuất; kế hoạch, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất trong quá trình sản xuất.
3. Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;
b) Quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 29 của Nghị định này.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Nghị định này.
5. Chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy sau khi sản xuất phải nhập kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
6. Biểu mẫu trong hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Sổ theo dõi hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục vụ hoạt động sản xuất.
7. Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công an khi được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Kế hoạch hoặc văn bản đề xuất về việc sản xuất chất ma túy, tiền chất để phục vụ nhiệm vụ hợp tác quốc tế, nghiên cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp phép, sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 29 của Nghị định này. Các chất ma túy, tiền chất được sản xuất do đơn vị sản xuất tự bảo quản, sử dụng hoặc bàn giao cho đối tác, đơn vị thụ hưởng theo Kế hoạch được phê duyệt.
Như vậy, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy thuộc Bộ Công an có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy phép sản xuất dựa trên kế hoạch được phê duyệt, đồng thời sản phẩm sau khi sản xuất phải được nhập kho lưu mẫu quốc gia hoặc quản lý nghiêm ngặt theo quy định.
9. Anh Cường ở phường Hương An, thành phố Huế hỏi: Hiện nay, việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Điều 62 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú, cụ thể như sau:
1. Khi người sử dụng trái phép chất ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đến phối hợp với Công an cấp xã chuyển đi để kiểm tra, xác minh thông tin.
Trong thời hạn 24 giờ, kể từ ngày người đó chuyển đến nơi cư trú mới, Trưởng Công an cấp xã nơi chuyển đi thông báo và chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy chuyển đến tiếp tục quản lý.
2. Trưởng Công an cấp xã nơi chuyển đến ra Quyết định quản lý mới phân công cán bộ Công an cấp xã thực hiện quản lý và Tổ quản lý theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công an cấp xã có trách nhiệm thường xuyên cập nhật nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Như vậy, Công an cấp xã nơi chuyển đi phải bàn giao hồ sơ quản lý cho nơi chuyển đến trong vòng 24 giờ, đồng thời đơn vị tiếp nhận sẽ ra quyết định quản lý mới và thường xuyên cập nhật thông tin cư trú của đối tượng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.
10. Bà Hiền ở phường Hóa Châu, thành phố Huế hỏi: Hiện nay, kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Điều 65 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cụ thể như sau:
1. Kinh phí cho việc tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định này gồm:
a) Chi phí công cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể;
b) Chi phí đưa người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể tới nơi thực hiện xét nghiệm;
c) Chi phí trả cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể (nếu có).
2. Kinh phí cho việc xác định tình trạng nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy gồm:
a) Chi phí đưa người được xác định tình trạng nghiện đến địa điểm xác định tình trạng nghiện;
b) Chi phí trả cơ sở y tế đủ điều kiện tiến hành xác định tình trạng nghiện.
3. Kinh phí trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm:
a) Chi phí đưa người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý;
b) Chi phí hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 của Nghị định này;
c) Chi phí cho việc thực hiện các nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại Điều 61 của Nghị định này.
4. Kinh phí thực hiện các nội dung tại Điều này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung chi, mức chi đảm bảo không trùng lặp với các quy định hiện hành và các khoản kinh phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.
5. Mức hỗ trợ người được phân công giúp đỡ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn 25% mức lương cơ sở.
Như vậy, ngân sách nhà nước sẽ bảo đảm kinh phí cho các hoạt động xét nghiệm, xác định tình trạng nghiện và chi phí quản lý; đồng thời Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định mức hỗ trợ cho người được phân công giúp đỡ nhưng không thấp hơn 25% mức lương cơ sở.
11. Ông Hòa ở xã Bình Điền, thành phố Huế hỏi: Quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Điều 66 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, cụ thể như sau:
1. Cách tính diện tích đất cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập dựa theo tiêu chuẩn đối với 01 người cai nghiện ma túy như sau:
a) Tối thiểu 80 m2 ở khu vực thành thị;
b) Tối thiểu 100 m2 ở khu vực nông thôn;
c) Tối thiểu 120 m2 ở khu vực miền núi.
2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu sau:
a) Khu hành chính, quản trị;
b) Khu thăm gặp, tiếp nhận;
c) Khu y tế và điều trị cắt cơn;
d) Khu quản lý người cai nghiện ma túy;
đ) Khu dạy văn hóa;
e) Khu giáo dục nghề nghiệp.
3. Thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương tiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập gồm:
a) Thiết bị thực hiện các hoạt động tiếp nhận, phân loại người cai nghiện ma túy;
b) Thiết bị y tế thực hiện phục hồi sức khỏe; các hoạt động điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác;
c) Thiết bị thực hiện hoạt động giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách;
d) Thiết bị thực hiện hoạt động lao động trị liệu, giáo dục nghề nghiệp;
đ) Thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động trị liệu, học nghề;
e) Thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ việc quản lý, bảo đảm an ninh, an toàn tại cơ sở cai nghiện ma túy;
g) Thiết bị dùng chung cho cơ sở cai nghiện ma túy.
4. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải có thêm các khu sau:
a) Khu dạy văn hóa;
b) Khu quản lý người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.
5. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cụ thể của cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Như vậy, cơ sở phải đảm bảo tiêu chuẩn diện tích đất tính trên mỗi người cai nghiện theo từng khu vực, bố trí đầy đủ các khu chức năng chuyên biệt và trang bị hệ thống thiết bị y tế, giáo dục, an ninh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
12. Bà Lan ở phường An Cựu, thành phố Huế hỏi: Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân quy định cụ thể như thế nào ?
Trả lời:
Điều 71 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định về điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cụ thể như sau:
1. Cơ sở vật chất:
a) Khu y tế và điều trị cắt cơn: Phòng làm việc, phòng đặt thiết bị, kho thuốc, phòng khám, phòng điều trị các bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm, phòng cấp cứu; phòng điều trị cắt cơn có diện tích tối thiểu 05 m2/người cắt cơn và có công trình vệ sinh khép kín;
b) Khu quản lý người cai nghiện ma túy phải đáp ứng theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy và phải bố trí: nhà ở của người cai nghiện ma túy có diện tích phòng ở tối thiểu 04 m2/người; nhà sinh hoạt chung; nhà ăn của người cai nghiện ma túy; khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao cho người cai nghiện ma túy;
c) Khu dạy văn hóa (nếu tiếp nhận người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) hoặc liên kết dạy văn hóa;
d) Khu giáo dục nghề nghiệp hoặc liên kết giáo dục nghề nghiệp;
đ) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải.
2. Trang thiết bị phục vụ hoạt động cai nghiện ma túy đáp ứng theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Theo quy định nêu trên, cơ sở phải đảm bảo diện tích và phòng chức năng cho các khu y tế, khu quản lý, khu dạy văn hóa, dạy nghề, hệ thống điện nước, phòng cháy chữa cháy và trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ cai nghiện theo tiêu chuẩn pháp luật.
